Phần cứng/Card màn hình/Cách cài đặt Nvidia Control Panel và Geforce Experience/

Cách cài đặt Nvidia Control Panel và Geforce Experience

Đối với những bạn yêu thích game máy tính thì khái niện card màn hình có lẽ không xa lạ gì với các bạn nữa. Tuy nhiên làm thế nào để tối ưu hóa card màn hình Nvidia của bạn để chơi một game với hiệu suất cao nhất thì có lẽ không phải bạn nào cũng biết cách tùy chỉnh.

Bài viết sau đây sẽ giới thiệu bạn với các câu hỏi thường gặp về thiết lập tối ưu cho card đồ họa để chơi game và cách tối ưu Nvidia tăng FPS cho gamer cũng như cách cài đặt nvidia control panel.

Card màn hình Nvidia là gì?

Card màn hình là một phần không thể thiếu của mọi chiếc máy tính, đặc biệt là máy tính của các game thủ hoặc những bạn có nhu cầu sử dụng các ứng dụng có yêu cầu độ phân giải cao hoặc các hiệu ứng đồ họa phức tạp vì chức năng chính của card màn hình là xử lí các hình ảnh trên màn hình của bạn.

Có hai loại card màn hình là card màn hình onboard và card màn hình rời. Card màn hình onboard có bộ xử lí đồ họa (GPU) cố định trên mainboard của máy tính (ở những dòng main đời cũ), hay đính kèm vào CPU. Chúng đều chia sẻ chung RAM với máy tính. Card rời thì ngược lại, cả GPU lẫn RAM đều riêng biệt, thậm chí nhiều loại card cao cấp, cần hệ thống tản nhiệt lớn (2 hoặc 3 quạt) còn sử dụng một nguồn điện riêng!!!

Những điều trên giúp cho hiệu năng của card rời cao hơn rất nhiều so với card onboard, và bài viết sau sẽ tập trung vào loại card rời này. Còn nếu bạn muốn nâng cao trải nghiệm đồ họa trên máy tính thì bạn nên chuyển card onboard sang card rời nvidia.

Vẫn chưa biết máy tính của bạn chạy card màn hình nào? Tham khảo ngay bài viết hướng dẫn cách xem card màn hình máy tính tại trang sau.

control panel nvidia

Bảng điều khiển nvidia

Cách tối ưu hóa card màn hình Nvidia

Tuy nhiên, cách sử dụng card màn hình rời nvidia không phải chỉ đơn giản là gắn card vào mainboard và hưởng thụ, mà còn bao gồm việc tinh chỉnh các cài đặt card rời của bạn sao cho đạt hiệu năng cao nhất đối với ứng dụng mà bạn mong muốn sử dụng. Bởi vì không phải ai cũng có khả năng chi trả cho một chiếc card màn hình đời mới nhất, bạn sẽ phải học cách để hài lòng với chiếc card màn hình hiện tại của mình bằng cách tối ưu hóa card màn hình nvidia.

Tối ưu hóa settings Nvidia Control Pannel

Bước đầu tiên trong cách chỉnh card màn hình nvidia để chơi game bao gồm việc tải về và cài đặt phiên bản mới nhất của driver dành riêng cho card màn hình Nvidia này, đó là Nvidia control panel. Sau khi đã tải về và cài đặt rồi, cách mở card màn hình rời nvidia đơn giản là nhấp chuột phải vào màn hình và chọn Nvidia Control Panel. Sau đó bạn sẽ có thể lựa chọn các cài đặt dưới đây:

bat nvidia control pannel

Đầu tiên, hãy nhấp vào phần adjust image settings with preview trong thẻ 3D settings. Ở đây bạn sẽ thấy một mô hình 3D để mô phỏng chất lượng hình ảnh đầu ra của bạn, và ba lựa chọn bao gồm:

  • Let the 3D application decide
  • Use the advanced 3D image settings
  • Use my preference emphasizing:

Bạn sẽ muốn chọn lựa chọn thứ 3 (Use my preference emphasizing), cạnh bên sẽ có một thanh trượt để điều chỉnh giữa Quality (chất lượng hình ảnh, bạn nào sử dụng máy cấu hình yếu thì không nên quá chú trọng phần này vì khi chơi game sẽ rất lag) và Performance (hiệu suất của game, game bạn chơi sẽ mượt mà hơn, bù lại thì hình ảnh sẽ không trau chuốt bằng).

chinh sua 3d settings

Tuy nhiên, nếu bạn muốn điều chỉnh chi tiết hơn nữa thì hãy áp dụng cách chỉnh nvidia control panel sau đây. Ở cột bên trái, nhấp vào Manage 3D settings, hoặc chọn phần Use the advance 3D settings ở đoạn trên rồi nhấp vào Take me there, máy sẽ đưa bạn đến một cửa sổ để tùy chỉnh chi tiết cho từng game một. Thường là mỗi game đã có một tùy chỉnh tối ưu có sẵn trên máy, tuy nhiên bạn vẫn có thể tự chỉnh theo ý mình.

Tùy chỉnh thông số card màn hình Nvidia

Trong phần này sẽ có 2 thẻ là global settings và program settings. Các tùy chọn trong global settings sẽ là tùy chọn chung cho tất cả các ứng dụng, còn thẻ program settings sẽ tùy chỉnh riêng cho từng game mà bạn chọn. Nếu bạn không điều chỉnh gì trong program settings thì các tùy chỉnh trong phần này sẽ theo phần global settings. Sau đây là một số mục thông dụng mà các bạn nên điều chỉnh để cho hiệu năng game của bạn cao hơn.

Ambient occlusion

Tạo các hiệu ứng về ánh sáng như bóng, tia nắng, ánh sáng cho “thật” hơn. Chỉ số AO có ảnh hưởng khá lớn tới chất lượng hiển thị màu sắc game. Nếu bạn cho rằng bản thân không cần đẹp, chỉ cần mượt, hãy chỉnh sang Off.

Anisotropic filtering là gì

Hiểu đơn giản, Anisotropic filtering (AF) nghĩa là độ “rõ” hay “mờ” của hình ảnh trong game. AF càng cao (x càng lớn) thì càng rõ và ngược lại.

Chỉ số mặc định của AF là x8, nhưng bạn hoàn toàn có thể tăng hoặc giảm tùy vào nhu cầu sử dụng. Nếu máy cấu hình thấp, chúng tôi khuyến nghị đặt ở mức x4.

chi so af trong card man hinh nvidia

Anti aliasing FXAA – anti aliasing là gì?

Antialiasing FXAA hay còn gọi là khử răng cưa. Chỉ số này cần thiết ở đa số game, và thường đa số game sẽ có cách tùy chỉnh chỉ số này riêng.

Có thể bạn đã biết, tất cả hình ảnh bạn đang nhìn trên máy tính là một tổ hợp nhiều pixel lại với nhau, vì pixel là một ma trận vuông (hãy cứ tưởng tượng là hình vuông) nên hình ảnh tạo ra sẽ khá “vuông vức”. Để xử lý vấn đề này, khử răng cưa ra đời giúp hình ảnh bạn nhìn có phần mượt mà hơn.

chi so aa

Anti aliasing gamma correction

Đây là chỉ số ảnh hưởng đến độ “sáng”, khác với AO là độ “thật”. Đây là kỹ thuật hiệu chỉnh cường độ sáng game từ hãng Nvidia sử dụng và gọi là gamma. Antialiasing gamma correction có ảnh hưởng đến chỉ số khử răng cưa ở phần trên. Thông thường, nếu bạn chỉnh thấp chỉ số răng cưa, bạn nên chỉnh thấp chỉ số gamma này để đồng bộ và để không thấy “kì kì”.

Anti aliasing mode

Vẫn là “khử răng cưa”, nhưng ở mục này, chúng ta bàn về từng loại và cái giá của chúng. Để hình ảnh đẹp, mịn màng thì bạn sẽ cần sử dụng một cấu hình máy mạnh. Nhiều khi dựng hình ở độ phân giải thông thường đã nặng lắm rồi đây lại còn nhân lên thêm 2 hay nhiều lần. Ngoài SSAA – chế độ khử răng cưa mặc định trên Nvidia Control Pannel và mặc định trong một số game, còn khá nhiều kĩ thuật lấy mẫu khác để tối ưu độ sắc nét cho hình ảnh:

khử răng cưa card màn hình

  • Multisampling (MSAA): Nhiều bạn có thắc mắc về MSAA là gì? Đó là trình khử răng cưa khác, có hiệu suất tốt hơn so với SSAA và dường như là cao nhất trong cả 3 mode.
  • Coverage Sampling (CSAA): lấy mẫu bao quát là phiên bản MSAA.
  • Custom-filter (CFAA): bộ lọc riêng đến từ đối thủ cạnh trang của Nvidia – AMD, đây cũng là một dạng MSAA nhưng hiệu quả hơn và là công nghệ độc quyền của AMD.

Cuda GPUs là gì

Nói ngắn gọn, Cuda GPU là số core GPU/ bộ phận tính toán có sẵn trong GPU phải bỏ ra để tạo ra/ render hình ảnh cho người sử dụng.

Nhân Cuda càng cao, nghĩa là khả năng render hình ảnh càng nhanh và càng đẹp mắt, giúp user render hình ảnh vô cùng tốt. Thông thường mua card màn hình, card càng mạnh sẽ có số nhân Cuda càng cao. Bên cạnh đó, công nghệ sử dụng trên các con card màn hình này rất quan trọng, như trên những con RTX mới nhất từ Nvidia, bổ sung thêm công nghệ Deep Learning Super Sampling (DLSS) chuyên phục vụ nghiên cứu AI.

Bảng so sánh CUDA giữa các card màn hình – cách xem card màn hình mạnh hay yếu

GPU
CUDA cores
Memory
Processor frequency
GeForce GTX TITAN Z576012 GB705 / 876
NVIDIA TITAN Xp384012 GB1582
GeForce GTX 1080 Ti358411 GB1582
GeForce GTX TITAN X307212 GB1000 / 1075
GeForce GTX 69030724 GB915 / 1019
GeForce GTX TITAN Black28806 GB889 / 980
GeForce GTX 780 Ti28803 GB875 / 928
GeForce GTX 980 Ti28166 GB1000 / 1075
GeForce GTX TITAN26886 GB837 / 876
GeForce GTX 108025608 GB1607 / 1733
GeForce GTX 78023043 GB863 / 900
GeForce GTX 98020484 GB1126 / 1216
GeForce GTX 107019208 GB1506 / 1683
GeForce GTX 97016644 GB1050 / 1178
GeForce GTX 77015362 GB1046 / 1085
GeForce GTX 68015362 GB1006 / 1058
GeForce GTX 760 Ti (OEM)13442 GB960
GeForce GTX 67013442 GB915 / 980
GeForce GTX 660 Ti13442 GB915 / 980
GeForce GTX 1060 (6GB)12806 GB1506 / 1708
GeForce GTX 960 (OEM)12803 GB924 / 980
GeForce GTX 760 192-bit(OEM)11521.5 GB / 3 GB980 / 1033
GeForce GTX 76011522 GB980 / 1033
GeForce GTX 1060 (3GB)11523 GB1506 / 1708
GeForce GTX 660 (OEM)11521.5 GB / 3 GB823 / 888
GeForce GTX 96010242 GB1127 / 1178
GeForce GTX 950 (OEM)10242 GB935 / 980
GeForce GTX 59010243 GB630
GeForce GTX 6609602 GB980 / 1033
GeForce GTX 1050 Ti7684 GB1290 / 1392
GeForce GTX 9507682 GB1024 / 1188
GeForce GTX 650 Ti BOOST7682 GB980 / 1033
GeForce GTX 650 Ti7681 GB928
GeForce GTX 10506402 GB1354 / 1455
GeForce GTX 750 Ti6402 GB1020 / 1075
GeForce GTX 645 (OEM)5761 GB823
GeForce GTX 7505121 GB1020 / 1085
GeForce GTX 5805121536 MB
GeForce GTX 4804801536 MB
GeForce GTX 5704801280 MB
GeForce GTX 2954801792 MB
GeForce GTX 4704481280 MB
GeForce GTX 745 (OEM)3844 GB
GeForce GT 7403841 GB / 2 GB
GeForce GT 73096-3841 GB / 2 GB700 / 902
GeForce GT 635 (OEM)3842 GB
GeForce GTX 6503841 GB
GeForce GTX 560 Ti3841 GB
GeForce GTX 560 (OEM)3841280 MB / 2560 MB
GeForce GT 6403842 GB
GeForce GTX 4653521 GB
GeForce GTX 560 Ti (OEM)3521280 GB / 2560 GB
GeForce GTX 4603361 GB
GeForce GTX 5603361 GB
GeForce GTX 460 SE2881 GB
GeForce GTX 555 (OEM)2881 GB
GeForce GTX 285 for Mac2401 GB
GeForce GTX 2852401 GB
GeForce GTX 2802401 GB
GeForce GT 7201921 GB / 2 GB
GeForce GT 7101922 GB954
GeForce GTS 4501921 GB
GeForce GTX 550 Ti1921 GB
GeForce GT 630 (OEM)1921 GB / 2 GB
GeForce GT 640 (OEM)144 / 3841 GB / 2 GB
GeForce GT 545 GDDR5 (OEM)1441 GB
GeForce GT 545 DDR31441.5 GB / 3 GB
GeForce GTS 2501281 GB
GeForce GTS 1501281 GB
GeForce GTS 240 (OEM Product)1121 GB
GeForce GT 630961 GB700~902
GeForce GT 620961 GB700
GeForce GT 440961 GB810
GeForce GT 430961 GB700
GeForce GT 530 (OEM)961 GB / 2GB
GeForce GT 340 (OEM)961 GB
GeForce GT 330 (OEM)96-1121 GB / 2GB
GeForce GT 240961GB
GeForce GT 320 (OEM Product)721 GB
GeForce GT 705 (OEM)481 GB
GeForce GT 620 (OEM)481 GB
GeForce GT 610481 GB
GeForce GT 520 (OEM)481 GB / 2 GB
GeForce GT 520481 GB
GeForce GT 220481 GB
GeForce 605 (OEM)481 GB
GeForce 510 (OEM)481 GB / 2 GB
GeForce 405 (OEM)161 GB
GeForce 310 (OEM)161 GB

Dynamic Super Resolution (DSR)

Khi bật DSR, bạn cũng có thể thay đổi độ phân giải của máy tính để phù hợp với độ phân giải DSR trong bảng điều khiển NVIDIA. Nghĩa là bạn sẽ đổi độ phân giải, hiển thị của máy. Nhưng lưu ý rằng chất lượng hình ảnh sẽ không rõ ràng. Đa số game hiện nay đều có chức năng tự phát hiện độ phân giải DSR.

chi so dsr

Vertical Sync – VSync

VSync là một tùy chọn hiển thị được tìm thấy trong nhiều game máy tính 3D cho phép game đồng bộ hóa tốc độ khung hình của trò chơi (Game FPS) với tốc độ làm mới màn hình (Monitor FPS) để ổn định hơn. Nếu Vsync bị tắt, game thủ có thể có tốc độ khung hình/ tốc độ FPS cao hơn nhưng có khả năng tạo ra những “dị vật”/ không tối ưu.

vi du di vat khi su dung vsync nvidia
Dị vật trong game

Hướng dẫn sử dụng Nvidia Geforce Experience

nvidia experience
Bạn có cảm thấy những thông tin trên là quá phức tạp và rườm rà? Bạn quá bận để tự tùy chỉnh cho từng game một? Vậy sau đây sẽ là câu trả lời dành cho bạn: Nvidia Geforce Experience!!! Bạn có thể tự hỏi: nvidia geforce experience là gì? Đây là một phần mềm đi kèm với card màn hình Nvidia, được nhà sản xuất phát hành miễn phí từ năm 2012.

Để sử dụng phần mềm này, bạn chỉ cần tải nó về (miễn phí) từ trang web của nhà sản xuất và cài đặt. Ngay khi khởi động, phần mềm sẽ tự động quét máy của bạn, tìm ra các game rồi thực hiện các chức năng của nó.

Các chức năng chính của card Nvidia

Game auto-optimizer: đây là chức năng chính mà chúng ta muốn từ phần mềm này. Giao diện điều chỉnh cũng tương tự như nvidia control panel, nghĩa là cũng có một thanh trượt đơn giản giữa Quality và Performance, và có một bảng điều chỉnh chi tiết hơn do chính tay bạn điều chỉnh.

Tuy nhiên khác biệt lớn ở đây là cạnh bên sẽ có một cột các đề nghị đã được tính toán rất kĩ từ dữ liệu hệ thống hàng trăn ngàn chiếc máy khác để tối game chạy tối ưu trên máy của bạn. Bạn chỉ cần nhấn nút optimze là nvidia geforce experience sẽ tự động thực hiện các thao tác tối ưu hóa cho bạn, và hiệu quả hơn nvidia control panel rất nhiều.

  • Quản lí hệ thống: nvidia geforce experience sẽ tự động cập nhật các driver mới nhất từ Nvidia cho máy bạn.
  • Shadow play: căn bản là một phiên bản tốt hơn của Fraps, với các chức năng ghi hình, chụp hình, benchmark,..nhưng hiệu quả hơn.
  • Nvidia Shield Game Streaming: cho phép bạn stream game liên tục và hiệu quả lên các máy Shield.

Một tính năng khác khá được ưa chuộng khi sử dụng GeForce Experience là bạn có thể lưu lại chỉnh sửa của bạn (config) với các game bạn đang chơi, giúp người dùng có thể “lười biếng” nhất.

Công nghệ Nvidia Physx là gì?

Đã nhắc đến Nvidia thì cũng nên nói qua về công nghệ Nvidia physX. Đây là một công nghệ xử lí và tính toán vật chất, trọng lượng và chuyển động của các chi tiết trong game như những chiếc lá, tờ báo rơi hoặc là mảnh kính vỡ, khói lửa từ các vụ nổ. Kể từ lần ra mắt đầu tiên vào năm 2005, công nghệ PhysX đã là một phần không thể thiếu để đưa cái hồn, cảm giác tự nhiên, chân thật vào thế giới game.

Nói đơn giản, Physx sẽ nâng cao chất lượng đồ họa tốt hơn, nó làm cho các cạnh mép mịn màng. Tuy nhiên, để sử dụng hết công suất của công nghệ này, bạn nên sắm những chiếc Card từ đời 9 trở lên (GTX 9xx, GT10xx hay tuyệt vời nhất là GTX10xx).

Video test game sau khi đã tối ưu của mình:

Bạn lưu ý: khi bị tụt FPS khi chơi game trên card màn hình nvidia, đặc biệt là card Nvidia 1060 6G, bạn có thể down lại bản bản 399.24 , FPS sẽ cao trở lại. Có vẻ như hãng Nvidia đã phải neft các dòng card đời cũ, để bán được những chiếc card dòng mới hơn, như dòng RTX.

Cảm ơn bạn đã đọc bài viết, chúc bạn thành công và có những phút giây chơi game mượt mà sau khi tối ưu.

So sánh card đồ họa AMD và NvidiaTối ưu khả năng xử lý đồ họa của card màn hình Nvidia – phần 2So sánh cpu Intel và các dòng sản phẩm đang có trên thị trường

Mai Nguyên Vũ

Cái blog củ cải của một bạn đang tập ăn nhiều cá và rau.