DNS là gì? Cách sử dụng và các loại DNS server phổ biến

What Is Dns
DNS là gì? Cách sử dụng và các loại DNS server phổ biến 1

Không có DNS, Internet của chúng ta sẽ không tồn tại và sẽ không còn bất kì giao dịch nhị phân nào nữa. Không có DNS, các hoạt động hàng ngày như mua sắm, duyệt web, nghiên cứu, liên lạc hoặc tải xuống sẽ không thể thực hiện được. Đó là lý do tại sao các chuyên gia thường gọi DNS là Danh bạ của Internet.

Domain là gì?

Domain được sử dụng để xác định một hoặc nhiều địa chỉ IP. Ví dụ tên miền stream-hub.com đại diện cho nhiều IP. Tên miền được sử dụng trong URL để xác định các trang Web cụ thể. Ví dụ: trong URL https://www.stream-hub.com/index.html, tên miền là stream-hub.com.

DNS là gì?

Hiểu ngắn, DNS là một hệ thống dịch được sử dụng để tìm kiếm trên Internet.

DNS là thuật ngữ được sử dụng để mô tả một hệ thống gán tên miền thân thiện với người dùng cho các địa chỉ IP duy nhất. Nó chuyển một lượng cực lớn dữ liệu thành các từ và cụm từ để cung cấp kết quả tìm kiếm rõ ràng và chính xác.

DNS là dịch vụ gì

Dịch vụ DNS là dịch vụ đi kèm khi bạn mua tên miền (domain), được dùng để trỏ đến hosting tương ứng.

Máy tính giao tiếp bằng những dãy số, nhưng con người thì không. DNS dịch các chuỗi số như vậy thành các cụm từ mà con người hiểu được. Bạn thấy đấy, mỗi địa chỉ IP trong một mạng là độc nhất, cho phép người dùng truy cập vào một trang web cụ thể.

Địa chỉ DNS là gì

Địa chỉ DNS, hay còn gọi là địa chỉ IP là một tập hợp gồm bốn số bất kì từ 0 đến 255, như 162.247.79.100. Khi bạn nhập một tên miền vào trình duyệt của mình, hệ thống DNS sẽ hoạt động, dịch tên trình duyệt thành địa chỉ IP được liên kết với trang web.

Khi tìm thấy địa chỉ IP của trang web, máy tính của bạn sẽ kết nối với máy chủ web và trang được yêu cầu sẽ được hiển thị trên máy tính của bạn. Mặc dù khái niệm này nhìn thì cơ bản, nhưng DNS là nền tảng to lớn trong cách mà thế giới Internet của chúng ta vận hành.

Dns La Gi 1
Gửi – nhận là nguyên lý hoạt động cơ bản của DNS

DNS google là gì

DNS Google hiện tại là dịch vụ được sử dụng phổ biến hiện nay để tăng tốc độ truy cập Internet. Với DNS Google sẽ làm tăng thêm tính bảo mật khi chúng ta duyệt Internet, đặc biệt phải kể đến tính năng ngăn chặn lừa đảo thông qua bộ lọc và khả năng truy cập các trang web bị chặn.

DNS Google là con số: 8.8.8.8. DNS Google 8.8.8.8 được ưa chuộng bởi: – Khả năng tăng tốc độ truy cập mạng. – DNS Google giúp người dùng truy cập internet an toàn, tin cậy cao. – Đặc biệt là tính năng ngăn chặn hành vi đánh cắp thông qua bộ lọc và khả năng truy cập các trang web bị chặn.

Cấu trúc DNS

Với DNS, Hostname sẽ được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu có thể được phân phối giữa nhiều máy chủ (nghĩa là web của bạn có thể được phân phối bởi nhiều máy chủ). Vì dữ liệu được chia sẻ và kích thước của máy chủ là không giới hạn, hiệu suất của DNS không bị suy giảm khi có thêm máy chủ được thêm vào.

Các tên trong DNS tạo thành cấu trúc cây phân cấp; đây được gọi là không gian tên miền (domain namespace). Tên miền nằm ở đầu phân cấp. Các tên này là của các nhãn riêng lẻ, sau đó được chia qua các dấu chấm. Một tên miền đủ điều kiện đủ độc đáo để có thể dễ dàng xác định bởi vị trí máy chủ lưu trữ trong cấu trúc của DNS. Điều này có thể được thực hiện thông qua cây phân cấp hoặc bằng cách chỉ định các dấu chấm cho biết đường dẫn từ máy chủ đến thư mục gốc.

Cau Truc Dns

Không gian tên phụ thuộc vào khái niệm cây bao gồm các miền được đặt tên. Mỗi cấp độ, nhánh hoặc lá có thể đại diện cho một giai đoạn khác nhau của hệ thống phân cấp. Thêm vào một nhánh là một giai đoạn trong đó nhiều hơn một tên được sử dụng để xác định bộ sưu tập các tài nguyên được đặt tên. Một lá đại diện cho một tên duy nhất chỉ được sử dụng một lần để đề cập đến một tài nguyên cụ thể.

Giao thức Internet (IP)

IP là gì

Giao thức Internet (IP) là một sơ đồ địa chỉ thông qua đó các máy tính giao tiếp qua một mạng nhất định. Để có kết nối tốt hơn, IP thường được kết hợp với Giao thức điều khiển truyền (TCP), điều này giúp tạo ra một kết nối ảo giữa điểm đầu và cuối của hành trình. Nói cách khác, IP chỉ là kết nối được hình thành giữa hai máy chủ.

Lấy vận chuyển thư làm ví dụ thì IP là người nhận thư của bạn, đi một quãng đường dài và giao cho người bạn muốn gửi đến.

Khoảng khắc TCP/IP ra đời được đánh dấu như một cột mốc ra đời của kỹ nguyên Internet. Đây có lẽ cũng là câu trả lời cho câu hỏi “Internet có từ khi nào” – ngày 1/1/1983.

Static IP là gì

Thông thường sẽ có hai loại host, host tĩnh và host động. Host tĩnh sẽ có IP tĩnh (hay còn gọi là static IP), nghĩa là bạn sẽ luôn sở hữu một địa chỉ IP, địa chỉ này sẽ không thay đổi. Ví dụ của loại này là các dạng VPS.

Ngược lại, IP động sẽ tự động gán cho bạn một IP mới, mỗi lần nó “chuyển”. Ví dụ của dạng này là shared hosting, hoặc các dạng “container” như heroku. Việc Web của bạn sử dụng IP tĩnh hay IP động phụ thuộc khá nhiều vào nhà cung cấp hosting.

IPv4

IPv4 đơn giản là phiên bản thứ tư của IP (Giao thức Internet). Mục đích chính của việc này là nhận ra các thiết bị trong hệ thống địa chỉ đang truyền qua mạng.

IPv4 là một trong những phiên bản IP phổ biến nhất được sử dụng hiện nay để kết nối các thiết bị qua Internet. Phiên bản này sử dụng sơ đồ địa chỉ 32 bit và cho phép hơn bốn tỉ địa chỉ. Tuy nhiên, do sự phát triển của Internet và yêu cầu phải có một địa chỉ trên mọi thiết bị, các địa chỉ IPv4 còn lại cuối cùng sẽ hết.

IPv6

Phiên bản mới nhất của IP là IPv6. Còn được gọi là IPng, viết tắt của Giao thức Internet thế hệ tiếp theo, nó đã thay thế IPv4 một cách hiệu quả. Người kế nhiệm này được thiết kế theo cách mà cuối cùng Internet và IPv6 sẽ song hành cùng nhau, về tổng số lượng dữ liệu được truyền và lượng máy chủ được kết nối. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng IPv4 và IPv6 sẽ cùng tồn tại trong ít nhất một vài năm.

Thế hệ tiếp theo của Giao thức Internet, IPv6, đã ở giai đoạn phát triển từ năm 1990. Lí do chính đằng sau sự sáng tạo của nó là mối quan tâm về khoảng cách giữa nhu cầu và việc cung cấp địa chỉ IP. Tuy nhiên, nhiều người lo ngại rằng việc chuyển đổi từ IPv4 sang IPv6 sẽ không dễ dàng, một phần do sự không chắc chắn xung quanh công nghệ mới.

Sự khác biệt giữa IPv4 và IPv6

Sự khác nhau chính giữa IPv4 và IPv6 là địa chỉ IP khác nhau. Địa chỉ IP là một tập hợp các số nhị phân khác nhau cho cả hai phiên bản. IPv4 được viết thành bốn số, được phân tách bằng các dấu chấm trong địa chỉ 32 bit và mỗi số có thể là bất cứ thứ gì bắt đầu từ 0 đến 255. Mặt khác, IPv6 là địa chỉ IP 128 bit, có nghĩa là nó được viết bằng hệ thập lục phân và phân tách bằng dấu hai chấm thay vì dấu chấm. Điều này làm cho toàn bộ thủ tục dễ sử dụng và thực hiện hơn.

Về cơ bản, IPv4 được sử dụng để truyền dữ liệu từ thiết bị này sang thiết bị khác. Như đã đề cập trước đó, mọi thiết bị, như PC, Mac hoặc thậm chí điện thoại thông minh, sẽ có địa chỉ riêng và được gán một địa chỉ IP số duy nhất.

Đây là những vấn đề sống còn; không có IP, thiết bị sẽ không thể giao tiếp hoặc truyền bất kì dữ liệu nào.

Mặc dù chức năng của IPv6 phần lớn giống như của IPv4, nhưng vẫn có những khác biệt đáng kể. IPv4 sử dụng 32 bit trong khi IPv6 là 128 bit. Điều này có nghĩa là IPv4 có thể hỗ trợ tới 2 ^ 32 địa chỉ IP, tổng cộng lên tới 4,29 tỉ.

Mặc dù điều này trông như một con số khổng lồ, số lượng thiết bị cần IP đã tăng theo cấp số nhân trong 20 năm qua. Nói tóm lại, lượng địa chỉ có sẵn đang ngày càng cạn kiệt. Đây là nơi IPv6 bước vào. IPv6 có thể hỗ trợ hơn 2 ^ 128 địa chỉ – một con số cao đáng kể.

Điều này sẽ giữ cho Internet hoạt động trong nhiều thế kỉ tới. Mặc dù tiến trình đã bắt đầu hơn một thập kỉ trước, chỉ một phần nhỏ các thiết bị đã chuyển sang IPv6. Tóm lại, cả IPv4 và IPv6 chạy song song với nhau do trao đổi dữ liệu đòi hỏi các cổng đặc biệt, nhưng điều này rốt cuộc lại làm chậm quá trình.

Mac address là gì

Địa chỉ MAC (media access control address) của máy tính là một dãy số để nhận dạng phần cứng duy nhất mỗi thiết bị trên mạng. Ví dụ: 00:0d:83:b1:c0:8e

Máy chủ server là gì

Theo wikipedia: “Máy chủ, máy phục vụ hay hệ thống cuối là một máy tính được nối mạng, có IP tĩnh, có năng lực xử lý cao và trên máy đó người ta cài đặt các phần mềm để phục vụ cho các máy tính khác truy cập để yêu cầu cung cấp các dịch vụ và tài nguyên.”

Hiểu đơn giản, máy server là một máy tính được kết nối với một địa chỉ IP public (có thể truy cập từ mọi nơi) và có trong hệ thống DNS.

127.0.0.1 là gì

Trong mạng máy tính, 127.0.0.1 hay còn gọi là localhost, là “máy tính của bạn”. Thường được dùng trong quá trình phát triển/ dev các dự án web.

Hostname là gì

Có nhiều bạn vẫn nhầm lẫn hostname và server name (khác với name server), Stream Hub xin đính chính cả hai thứ đều là một, và thế giới chuộng chữ hostname hơn. Host name chỉ là cái tên của máy tính, ví dụ mình tên Vũ, máy mình hiệu Dell, mình đặt tên cho máy tính (computer name) là vu-dell; nếu máy mình public ra ngoài và có địa chỉ IP riêng, hostname của nó sẽ vẫn là vu-dell.

Thuật ngữ trong DNS

Dưới đây là hướng dẫn về các thuật ngữ và ý nghĩa phổ biến nhất được liên quan tới DNS mà bạn có thể cần ghi nhớ:

  1. Bản ghi (record) – là input của bạn để cho biết DNS phải làm gì. Ví dụ: vùng DNS có thể có nhiều bản ghi DNS, chẳng hạn như CNAME có thể là www.google.com, mail.google.com hoặc maps.google.com.
  2. Có thẩm quyền (Authoritative – A record) – Mục đích của máy chủ DNS có thẩm quyền là cung cấp câu trả lời cho trình phân giải đệ quy (recursive resolver)/ máy chủ đệ quy (recursive server). Một máy chủ DNS có thẩm quyền có ánh xạ các địa chỉ IP của các trang web được yêu cầu. A record là địa chỉ IP address chính của trang web bạn. Đây cũng là bước trỏ tên miền về địa chỉ IP trong quá trình tạo web. Những gì bạn cần làm là sao chép địa chỉ IP của server (host bạn mua) và dán vào ô này.
  3. CNAME – Đây là bản ghi có thể được sử dụng làm bí danh cho tên máy chủ. Ví dụ: maps.google.com là một CNAME cho tên máy chủ google.com.
  4. Ủy quyền (Delegation) – Đây là quá trình phân công trách nhiệm xử lí một số tên miền và tên miền phụ cho một máy chủ tên.
  5. Truy vấn DNS (DNS query) – Một yêu cầu từ người dùng để dịch hoặc giải quyết tên miền cho địa chỉ IP.
  6. Vùng DNS (DNS zone) – Một phần được chỉ định của không gian tên DNS nhưng đã bị chia thành các phần hoặc vùng; để quản lí tốt hơn các truy vấn DNS trong vùng DNS. Mỗi Vùng DNS có các bản ghi DNS cụ thể bao gồm thông tin được ánh xạ tới vùng đó về một miền.
  7. Địa chỉ IP (IP address) – Đây là một định danh cụ thể cho một hệ thống máy tính hoặc thiết bị cho phép các máy tính trên Internet định vị và liên lạc với nhau. Nó chính xác như tên ngụ ý: một địa chỉ.
  8. Máy chủ MX – Máy chủ MX là máy chủ chịu trách nhiệm xử lí email cho một tên miền cụ thể. MX là viết tắt của Mail Exchange.
  9. Máy chủ tên (Name server) – Máy chủ tên tạo thành một phần của hệ thống tên miền đã được thiết lập để trả lời các truy vấn liên quan đến tên miền. Đây là máy chủ DNS được chỉ định để xử lí các truy vấn DNS và / hoặc cung cấp thêm thông tin về tên miền.
  10. Truy vấn đệ quy (Recursive Query) – Xác định các yêu cầu từ người dùng để biết thông tin liên quan đến tên miền để xác định địa chỉ IP.
  11. Trình giải quyết (Resolver) – Trình phân giải đệ quy hoặc máy chủ đệ quy sẽ gửi yêu cầu cung cấp thông tin và tham chiếu lại chính nó cho đến khi có được thông tin được yêu cầu.
  12. Root – Nhiệm vụ cung cấp địa chỉ IP tương ứng cho trang web người dùng đang tìm kiếm.
  13. Tên miền cấp cao nhất (TLD) – TLD là cấp cao nhất của hệ thống phân cấp DNS, các ví dụ bao gồm .com, .org, .net, v.v.
  14. Thời gian thực hiện (TTL) – TTL là một phần cơ bản của bản ghi DNS, vì nó đặt time lag trước khi bản ghi DNS được làm mới. Nó thực hiện điều này bằng cách xác định khung thời gian bộ đệm trong vài giây.

Các loại DNS server phổ biến

1and1

ns-us.1and1-dns.com

ns-us.1and1-dns.us

reference

Arvixe

ns1.arvixe.com

ns2.arvixe.com

reference

Bluehost

ns1.blueHost.com

ns2.blueHost.com

reference

Dreamhost

ns1.dreamhost.com

ns3.dreamhost.com

reference

Fatcow

ns1.fatcow.com

ns2.fatcow.com

reference

GoDaddy

ns13.domaincontrol.com

ns26.domaincontrol.com

reference

GreenGeeks

ns1.greengeeks.com

ns2.greengeeks.com

reference

HostGator

ns1.hostgator.com

ns2.hostgator.com

reference

HostMetro

ns1.hostmetro.com

ns2.hostmetro.com

reference

Hostmonster

ns1.hostmonster.com

ns2.hostmonster.com

reference

HostPapa

ns1.hostpapa.com

ns2.hostpapa.com

reference

Inmotion Hosting

ns.inmotionhosting.com

ns2.inmotionhosting.com

reference

iPage

ns1.ipage.com

ns2.ipage.com

reference

IX Webhosting

ns19.ixwebhosting.com

ns20.ixwebhosting.com

reference

JustHost

ns1.Justhost.com

ns2.Justhost.com

reference

LiquidWeb

ns.liquidweb.com

ns1.liquidweb.com

reference

Lunarpages

ns1.lunarpages.com

ns9.lunarmania.com

reference

MediaTemple

ns1.mediatemple.net

ns2.mediatemple.net

reference

MyHosting

ns.myhosting.com

ns2.myhosting.com

reference

Netfirms

ns1.Netfirmsonline.com

ns2.Netfirmsonline.com

reference

SiteGround

ns1.m21.siteground.biz

ns2.m21.siteground.biz

reference

UK2

ultra103.uk2.net

ultra104.uk2.net

reference

WebHostingBuzz

ns1.whbdns.com

ns101.whbdns.com

reference

WebHostingHub

ns1.webhostinghub.com

ns2.webhostinghub.com

reference

WebHostingPad

ns1.webhostingpad.com

ns2.webhostingpad.com

reference

Vậy là bạn đã biết được về DNS, DNS là gì rồi, hẹn gặp bạn ở những bài viết sau.

Trả lời