Cách chọn màn hình máy tính nói chung và Viewsonic nói riêng

Bạn thích Viewsonic và không biết màn hình nào là sự lựa chọn tốt nhất cho bạn? Bạn không biết sự khác biệt giữa màn hình Viewsonic VA và VX là gì, giữa VG và VP là gì? Bạn cân nhắc giữa việc mua màn hình cảm ứng hay màn hình cong cái nào là tốt hơn?

Đây là những câu hỏi chúng ta thường thấy trên các diễn đàn forum và cũng là câu hỏi cho những người đang cần mua màn hình. Bài viết này sẽ có lời giải thích cho sự khác biệt của những loại model máy khác nhau, và hướng dẫn người dùng là những bạn đọc đây cách để lựa chọn một chiếc màn hình Viewsonic phù hợp nhất cho mục đích sử dụng như là để học tập, để làm văn phòng, hay để cho những mục đích thương mại khác.

 

Ngân sách

Trước tiên hết, điều mà bạn cần làm là có một ngân sách cụ thể cho màn hình của mình. Việc biết rõ ngân sách sẽ giúp việc lựa chọn dễ dàng hơn cho bạn. Sau khi đã biết được số tiền tối đa mà bạn có thể bỏ ra cho một chiếc màn hình, hãy cùng xem xét kỹ hơn về các loại màn hình, kích thước màn hình mong muốn và độ phân giải mà bạn cần. Cuối cùng là các chức năng mà một cái màn hình có thể mang lại cho bạn, như có các cổng VGA, cổng HDMI, 2 hay 3 cổng USB, hay tốc độ phản hồi của màn hình khi bạn đang chơi game.

Bạn sẽ thấy rằng các dòng màn hình gần giống nhau sẽ có sự chênh lệch giá từ 2 – 4 triệu. Sự chênh lệch về giá này là do sự khác biệt trong hiệu năng refresh rate (tỉ lệ làm mới màn hình máy tính: số lần 1 giây tín hiệu hiển thị trên màn hình làm mới lại các hình ảnh) và response time (thời gian phản hồi tín hiệu nhanh hay chậm khi từ chế độ Fully active – màu sáng qua chế độ fully inactive – màu tối). Ví dụ, một chiếc màn hình 24 inch như có refresh rate là 144Hz, response time 1ms sẽ có giá cao hơn khoảng $100 (đắt gần gấp đôi) so với một màn cùng kích thước như refresh rat là 75Hz, response time 5ms.

 

Thiết kế

Viewsonic đã chia màn hình của mình ra thành các loại sau:

  • TD – Touch Display: màn hình cảm ứng

  • VA – Home/ Office – “Value” emphasis: màn hình cho văn phòng và doanh nghiệp.

  • VG – Business – “ergonomics” and “Graphics” emphasis: màn hình với thiết kế công thái học

  • VP – Professional – “Photography” and “Graphic Design” emphasis: màn hình cho thiết kế đồ hoạ chuyên nghiệp

  • VX – Entertainment: màn hình cho các hoạt động giải trí

  • XG – Gaming: màn hình cho game thủ

  • VSD – Stand Alone: màn hình thông minh

 

ti le man hinh

 

Độ rộng màn hình/ tỉ lệ màn hình:

Cũng giống như các loại màn hình máy tính và TV khác, con số gắn liền với tên loại màn hình sẽ chỉ độ rộng của màn hình (thông thường là độ rộng có thể sử dụng của màn hình tính theo đường chéo, chưa tính viền). Một vài công ty còn sử dụng thêm từ “class” để phân chia các loại màn hình. Ví dụ, một màn hình “23 inch class” là loại màn hình có độ rộng từ 23.1 tới 24 inch.

Bạn có thể thấy một vài màn hình nhỏ hơn tầm 19 inch hoặc rất to, tầm 42 inch. Tuy nhiên, màn hình thường thấy sẽ có độ rộng từ 22 tới 27 inch. Các loại màn hình thông dụng cũng sẽ có một set các sự lựa chọn dễ gây lúng túng cho người mua vì sự khác biệt quá nhỏ nên khiến cho người dùng rất khó lựa chọn.

Về tỉ lệ màn hình, người dùng sẽ thường thấy các loại màn hình rộng 16:9, ít thấy hơn nhưng vẫn thông dụng là loại màn hình cơ bản 4:3, và cuối cùng là loại màn hình cho những công việc đặc biệt và rất hiếm thấy trên thị trường bình thường 5:4.

 

Độ phân giải

Cùng với các loại màn hình khác nhau, chúng ta cũng sẽ có các độ phân giải khác nhau. Cơ bản thì độ phân giải là số pixel trong mỗi chiều có thể được hiển thị, thường là chiều rộng x chiều cao màn hình tính trên đơn vị pixels, các chỉ số này càng lớn thì màn hình hiển thị càng chi tiết. Với hầu hết các loại màn hình thì con số độ phân giải càng lớn thì càng tốt. Tất nhiên là, hàng tốt hơn đồng nghĩa với số tiền lớn hơn phải bỏ ra, nên người dùng chỉ nên sử dụng màn hình phù hợp với mục đích sử dụng để không phải bỏ ra nhiều tiền hơn cho một ứng dụng mà người mua về không có khả năng sử dụng.

Một lời khuyên là không nên mua màn hình có độ phân giải nhỏ hơn 1080 – màn hình Full HD, và với các game thủ hay dân đồ hoạ thì màn hình 4K là màn hình được khuyến khích sử dụng. Bạn vẫn có thể tìm thấy màn hình 720 – màn hình HD với giá cả rẻ hơn so với màn 1080, tuy nhiên, số tiền bạn tiết kiệm được quá nhỏ so với trải nghiệm mà màn hình 1080 mang lại cho bạn. Chúng ta hãy cùng xem qua một vài chỉ số phân giải màn hình thông dụng.

  • 1920 x 1080 = “1080” hoặc “Full HD” (HD: high definition)

  • 2560 x 1440 = “2K”, “1440” hoặc “WQHD” (Wide Quad High Definition)

  • 3840 x 1600 = “4K”, “WQHD+” (Wide Quad HD+), “UW-QHD+” (Ultra-wide Quad HD+) hoặc “UW4K” (Ultra-wide 4K)

  • 3840 x 2160 = “WQUXGA” (Wide Quad Ultra Extended Graphics Array)

 

Để bảo vệ mắt trong suốt quá trình làm việc, giải trí, bạn nên mua màn hình có độ phân giải cao. Màn hình có độ phân giải càng cao, bạn càng được phép ngồi gần màn. Dưới đây là bảng khoảng cách bạn nên ngồi so với độ phân giải của màn hình. Nếu bạn đang sở hữu một chiếc màn hình 24 inch fullHD, thì khoảng cách bạn nên ngồi so với màn hình là 2.6 feet (tương đương khoảng 80cm).

 

ngoi gan man hinh

 

Bạn có thể tìm hiểu thêm tại trang web tính khoảng cách nên ngồi với màn hình tại đây.

 

Công nghệ màn hình và cách phân biệt

Viewsonic nói riêng và các nhà sản xuất màn hình khác nói chung đều nắm trong tay bốn công nghệ chính:

  • LED (Light Emitting Diode): trong LED bao gồm VA (vertical alignment)

  • IPS (In-Plane Switching): một loại công nghệ màn hình dành riêng cho các màn hình LCD (liquid-crystal displays)

  • OLED (Organic Light Emitting Diode)

  • TN (twisted nematic)

Mỗi loại màn hình trên đều có ưu và nhược điểm riêng của nó, và mỗi loại công nghệ trên đều được sản xuất để sử dụng với một mục đích khác nhau (chơi game hay chỉnh sửa ảnh hay làm công việc văn phòng).

 

cac cong nghe man hinh

 

IPS

Đây có vẻ là công nghệ màn hình được ưa chuộng trên thị trường bởi góc nhìn rộng và sự sắc nét của nó. Nếu bạn cần một màn hình đẹp để thực hiện các công việc đồ họa hay đơn giản là công việc hằng ngày, hãy chọn IPS.

VA

Công nghệ màn hình VA được sử dụng cho những màn hình mà người dùng có nhu cầu xem phim vì có độ tương phản (constrast) vô cùng cao. Cũng vì thế, đa số màn hình cong của Viewsonic nói chung hay các thương hiệu khác nói riêng vẫn xài VA, đặc biệt là Samsung. Công nghệ màn hình cong giúp mang đến một trải nghiệm thật hơn so với màn hình phẳng mà trước nay chúng ta hay dùng.

Tuy vậy, nếu xét về các nhu cầu khác, ví dụ như đồ họa, yêu cầu về “chuẩn màu”, IPS vẫn là sự lựa chọn tốt hơn.

TN

TN là công nghệ màn hình có response time thấp nhất, nghĩa là nó phù hợp nhất để chơi game. Vì khi chơi game có rất nhiều chuyển động yêu cầu sự phản hồi nhanh từ màn hình. Đó cũng là lý do đa số màn hình gaming các hãng hiện nay sử dụng công nghệ này.

 

Các cổng kết nối

Mỗi một loại màn hình Viewsonic đều hỗ trợ một hoặc một vài cổng kết nối cơ bản mà mọi người dùng đều cần để kết nối với máy tính, điện thoại, máy tính bảng hoặc các thiết bị khác.

Bên cạnh đó, một vài loại màn hình đời mới của Viewsonic còn có các tính năng giúp người dùng kết nối không dây với các thiết bị như điện thoại thông minh.

 

cac cong ket noi

 

Dưới đây là một vài cổng kết nối mà Viewsonic thường hỗ trợ:

  • VGA

  • DVI

  • DisplayPort

  • Mini DisplayPort

  • HDMI

  • MHL: cổng MHL (Mobile High-Definition Link) giúp bạn kết nối và hiển thị một cách trọn vẹn nhất những nội dụng từ điện thoại hoặc máy tính bảng qua màn hình.

  • USB

  • USB Type-C: phiên bản mới hơn và nhỏ hơn so với USB thường (được phân biệt là “Type A”)

 

Refresh Rate – Tỉ lệ làm mới màn hình máy tính

Ở mỹ thì tần số dòng điện thường là 60 Hz, và đây là tần số điện cơ bản tại tất cả các nước. Đối với màn hình máy tính, thì tần số màn hình thường sẽ là 75 Hz, 144 Hz hoặc 240 Hz. Tần số màn hình càng cao thì càng ít trường hợp màn hình bị mờ, bị nhấp nháy hay bị ảo ảnh. Tần số cao cũng giúp mắt bạn dễ chịu hơn khi sử dụng màn hình trong thời gian dài, và giúp chơi game mượt hơn.

Bạn có thể tham khảo thêm thông tin về FPS tại bài viết cách tăng fps khi chơi game của Stream Hub.

 

Response Time – Thời gian phản hồi

Thời gian phản hồi, đối với màn hình máy tính, càng nhanh thì càng tốt. Tuy nhiên, điều đó cũng đồng nghĩa với việc giá thành sẽ cao hơn. Về thông số response time này thì các game thủ sẽ quan tâm nhiều hơn cả vì họ cần màn hình thể hiện các chuyển động càng gần với “thời gian thực” càng tốt. Đối với các tác vụ khác như lướt web, stream video, hoặc những công việc không đòi hỏi tính thực tế cao thì response time phải là một yếu tố quan trọng quyết định tới việc người mua sẽ bỏ tiền vào màn hình nào.

Cách các màn hình thể hiện thông số này thường sẽ khác nhau qua từng hãng, ví dụ response time sẽ có một con số cụ thể hoặc sẽ được thể hiện qua từng quãng, và các con số này sẽ có đơn vị là ms (milli giây):

  • 1ms

  • 1ms – 3 ms

  • 3ms – 4.9ms

  • 5ms – 9.9ms

  • 10ms

Nếu bạn chơi game, bạn cần con số này càng nhỏ càng tốt.

 

Các đặc tính khác của màn hình

Các loại màn hình khác nhau sẽ có những thông số khác nhau cần lưu ý, chủ yếu dựa trên nhu cầu của người dùng. Ví sụ như các bạn làm thiết kế đồ hoạ sẽ ưu tiên các thông số về độ phân giải màn hình, trong khi các bạn cần lập trình sẽ không quan tâm về vấn đề ấy. Tương tự, một số bạn sẽ rất thích loại màn hình cảm ứng để thuận tiện hơn trong các thao tác làm việc và một số bạn sẽ không quan tâm lắm đến chức năng ấy.

Về loa của màn hình, đa phần các loại màn hình trên thị trường đều có cổng cho loa, một số loại sẽ có loa kép hoặc nhiều hơn. Thường các loại loa này sẽ từ 2W đến 10W và về cơ bản đều không thay thế được dàn loa surround chuyên dụng.

Một vài màn hình cũng tích hợp tính năng “Blue Light Filter” giúp giảm độ ánh xanh trên màn hình tới 87%. Vì sao chúng ta cần lọc ánh sáng xanh này? Vì ánh sáng xanh dù ở xung quanh chúng ta, và thường tìm thấy trong các tia nắng, thì việc tiếp xúc với ánh sáng xanh từ màn hình trong thời gian dài sẽ khiến cho mắt bạn bị yếu đi. Ánh sáng xanh cũng sẽ khiến bạn khó ngủ hơn nếu dùng màn hình có độ phản ánh sáng xanh quá nhiều vào buổi tối.

Một trong những câu hỏi khi mua màn hình máy tính là bạn sẽ để nó nó ở đâu, trên bàn hay trên tường. Nếu bạn muốn gắn màn hình lên tường, hãy chắc rằng bạn sẽ mua màn hình có lỗ “VESA” để đảm bảo rằng màn hình của bạn được thiết kế để chịu lực treo trên tường cùng những con ốc đi kèm. Bạn sẽ không muốn phải vật lộn khiến màn hình của bạn bị trầy hay sẽ rớt xuống vì treo không đúng cách.

Tổng hợp lại, chúng ta sẽ cùng nhìn qua một vài những hỗ trợ nhỏ mà có thể bạn sẽ cần khi mua:

  • 2 or 10 points touch

  • Speaker(s)

  • VESA mount

  • Webcam

  • Hardware Calibration

  • Auto aspect ratio adjustment

  • ≥99% sRGB

  • 99% Adobe RGB

  • Daisy Chain

  • Eco-Mode / Power-Saving Mode

  • Kensington lock slots

 

Điều khiển các góc độ màn hình

Một trong những điều mà người mua cần quan tâm đó là khả năng điều chỉnh góc độ màn hình của bạn. Với những người tiếp xúc lâu với màn hình, các bạn nên đảm bảo điểm trọng tâm của màn hình nằm đúng trong tầm mắt của bạn để tránh các bệnh liên quan về lưng và cổ. Các màn hình đều có khả năng quay qua trái hoặc phải, ngửa lên hoặc cụp xuống ở một phạm vi góc nhất định. Ngoài ra, các màn hình đời mới ngày nay còn có khả năng điều chỉnh độ cao của màn hình, bạn có thể nâng màn hình lên xuống dựa trên một trục dựng sẵn, hoặc xoay màn hình từ ngang thành dọc và ngược lại.

Ở Viewsonic, tính năng này chỉ có trên dòng VG. Điều này tương tự với dòng Ultra sharp của hãng Dell.

 

Giới thiệu màn hình Viewsonic tốt

Màn hình đồ họa tốt trong tầm giá VG2455

 

 

 

 

Màn hình 24 inch văn phòng Viewsonic vx2476-smhd

vx2476

 

Màn hình XG2701 gaming 144Hz 1ms Free Sync

xg2701

 

 

Hi vọng là những kiến thức từ bài viết này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát trong việc chọn màn hình phù hợp với túi tiền và phù hợp với mục đích sử dụng của bạn, đưa ra một ngân sách và ưu tiên tìm kiếm các tính năng cần thiết cho việc sử dụng dựa trên ngân sách đó sẽ giúp bạn tiết kiệm nhiều thời gian hơn cũng như là giúp bạn chi tiêu một cách hợp lý mà vẫn mang lại hiệu quả cao.